Từ vựng
Học trạng từ – Gujarat
રાત્રે
ચંદ્રમા રાત્રે ચમકે છે.
Rātrē
candramā rātrē camakē chē.
vào ban đêm
Mặt trăng chiếu sáng vào ban đêm.
તેના પર
તે છાણવાં પર ચઢે છે અને તેના પર બેસે છે.
Tēnā para
tē chāṇavāṁ para caḍhē chē anē tēnā para bēsē chē.
trên đó
Anh ấy leo lên mái nhà và ngồi trên đó.
બહાર
બીમાર બાળકને બહાર જવાની મંજૂરી નથી.
Bahāra
bīmāra bāḷakanē bahāra javānī man̄jūrī nathī.
ra ngoài
Đứa trẻ ốm không được phép ra ngoài.
ઘરે
ઘરે સૌથી સુંદર છે!
Gharē
gharē sauthī sundara chē!
ở nhà
Đẹp nhất là khi ở nhà!
ફરી
તેમ ફરી મળ્યા.
Pharī
tēma pharī maḷyā.
lại
Họ gặp nhau lại.
અર્ધ
ગ્લાસ અર્ધ ખાલી છે.
Ardha
glāsa ardha khālī chē.
một nửa
Ly còn một nửa trống.
બહાર
તે જેલમાંથી બહાર જવા માંગે છે.
Bahāra
tē jēlamānthī bahāra javā māṅgē chē.
ra ngoài
Anh ấy muốn ra khỏi nhà tù.
પરંતુ
ઘર નાનો છે પરંતુ રોમાન્ટિક છે.
Parantu
ghara nānō chē parantu rōmānṭika chē.
nhưng
Ngôi nhà nhỏ nhưng rất lãng mạn.
સવારે
હું સવારે કામમાં ઘણી તણાવ અનુભવું છું.
Savārē
huṁ savārē kāmamāṁ ghaṇī taṇāva anubhavuṁ chuṁ.
vào buổi sáng
Tôi có nhiều áp lực công việc vào buổi sáng.
કાલે
કોઈ જાણતો નથી કે કાલે શું થશે.
Kālē
kō‘ī jāṇatō nathī kē kālē śuṁ thaśē.
ngày mai
Không ai biết ngày mai sẽ ra sao.
વધુ
કામ મારા માટે વધુ થવું લાગી રહ્યું છે.
Vadhu
kāma mārā māṭē vadhu thavuṁ lāgī rahyuṁ chē.
quá nhiều
Công việc trở nên quá nhiều đối với tôi.